Season 12 (2016-2017) là bản chuyển cấp lần thứ tư. Phần 1 mở Nixies Lake với boss Nix, thêm Labyrinth of Dimensions cùng bậc vũ khí Dark Angel và giáp Holy Angel. Phần 2 nâng giới hạn cấp độ lên 920, thêm nhiệm vụ chuyển cấp lần 4 tại NPC Sent, cây cường hóa kỹ năng với các kỹ năng debuff và kích nổ, Deep Dungeon năm tầng, khoảng 200 nhiệm vụ hướng dẫn và minigame Jewel Bingo.
Chuyển cấp lần 4

Sent, một Guardian Knight của Lugard, đến Lorencia theo lời đề nghị của Priest Devin để thử thách các anh hùng của MU và truyền lại kỹ thuật của mình. Nói chuyện với cô sẽ đưa bạn tới Space of Qualification, nơi bạn có thể lập nhóm; từ đó một thành viên đăng ký và cả nhóm cùng chuyển vào Space of Trial. Bạn cần cấp độ 750 để vào và cấp độ 800 để hoàn thành chuỗi nhiệm vụ. Tiến độ được lưu lại, nên bạn có thể rời đi và quay lại đúng chặng đã đạt được.
| Chặng | Mục tiêu | Phần thưởng |
|---|---|---|
| 1. Test of Qualification | Sent đích thân xuất hiện — đưa HP của cô về 0, rồi nói chuyện với cô | 20 điểm chỉ số |
| 2. New Battle (1) | Giết 5 con mỗi loại Deep Dungeon Skeleton Warrior, Cyclops và Ghost, rồi sống sót 5 phút trước dòng quái hồi sinh vô tận | 30 điểm chỉ số |
| 3. New Battle (2) | Đấu lại với Sent — lần này cô dùng thêm kỹ năng và thi triển dày đặc hơn nhiều | 50 điểm chỉ số, Ashen Scroll of Oblivion, chuyển cấp lần 4 và cây cường hóa kỹ năng |
Nhiệm vụ chạy trên nhân vật đã nhận nó, và chỉ những thành viên trong nhóm ở cùng chặng mới hoàn thành cùng bạn. Cuộn giấy được gửi qua Gremory Case và giữ trong 7 ngày. Tổng cộng chuỗi nhiệm vụ trả 100 điểm chỉ số.

| Lớp nhân vật gốc | Cấp 3 | Cấp 4 |
|---|---|---|
| Dark Knight | Blade Master | Dragon Knight |
| Dark Wizard | Grand Master | Soul Wizard |
| Elf | High Elf | Noble Elf |
| Summoner | Dimension Master | Dimension Summoner |
| Magic Gladiator | Duel Master | Magic Knight |
| Dark Lord | Lord Emperor | Empire Lord |
| Rage Fighter | Fist Master | Fist Blazer |
| Grow Lancer | Mirage Lancer | Shining Lancer |
Cây cường hóa kỹ năng, debuff và kỹ năng kích nổ

Hoàn thành chuyển cấp lần 4 sẽ mở khóa cây cường hóa kỹ năng, mở bằng Ctrl + A hoặc từ cửa sổ nhân vật. Bạn nhận 1 điểm mỗi cấp và tiêu vào cây này. Mỗi lớp nhân vật có một danh sách cố định các kỹ năng chính có thể cường hóa, và phiên bản cường hóa sẽ thay thế kỹ năng gốc. Các tùy chọn cường hóa kỹ năng (sát thương, số lần đánh, tốc độ và tầm đánh, sát thương lan, thêm mục tiêu, giảm thời gian hồi, sức mạnh vũ khí hoặc sức mạnh phép) chỉ áp dụng cho chính kỹ năng chính mà chúng gắn vào.
Debuff
Cây kỹ năng cũng mua được tùy chọn debuff, chúng bám lên mục tiêu theo tỉ lệ đã cường hóa. Cường hóa tùy chọn cơ bản sẽ áp debuff cơ bản; tùy chọn nâng cấp sẽ nâng cấp debuff đó trong khi debuff cơ bản vẫn còn hiệu lực. Cả bốn debuff có thể cùng tồn tại trên một mục tiêu. Khi ra mắt, chúng chỉ có tác dụng với quái.
| Nhánh | Debuff cơ bản | Debuff nâng cấp | Kỹ năng kích nổ | Hiệu ứng khi kích hoạt |
|---|---|---|---|---|
| Poison | Venom | Intoxication | Poison Storm | Kích nổ trạng thái nhiễm độc và lan độc sang các quái quanh mục tiêu |
| Freeze | Frost | Frozen | Frozen Slayer | Kích nổ trạng thái đóng băng và gây sát thương lan quanh mục tiêu |
| Bleed | Bleeding | Heavy bleeding | Bleeding Hit | Kích nổ trạng thái chảy máu và giảm phòng thủ của mục tiêu một lúc |
| Shock | Shock | Stun | Stun Boom | Kích nổ trạng thái choáng và làm mù mục tiêu trong 2 giây |
Mỗi kỹ năng kích nổ cần debuff nâng cấp đang có trên mục tiêu và sẽ gỡ bỏ nó khi sử dụng — sau đó debuff có thể được áp lại. MU Helper cũng được mở rộng cho phù hợp: kỹ năng kích nổ không thể đặt vào ô kỹ năng cơ bản, nhưng cả hai ô kỹ năng kích hoạt đều nhận chúng, và các điều kiện kích hoạt được dồn vào một cửa sổ thiết lập duy nhất.
Cấp độ 920, luật kinh nghiệm mới và giới hạn tốc độ đánh
Giới hạn cấp độ chuyển lên 920. Nhân vật cấp 3 ngừng nhận kinh nghiệm ở cấp độ 800 và chỉ nhận lại sau khi chuyển cấp lần 4, còn nhân vật cấp 4 chỉ nhận kinh nghiệm từ quái có cấp quái từ 160 trở lên. Bảng kinh nghiệm mới được áp dụng ngay tại thời điểm chuyển cấp, nên nhân vật đã trên 800 có thể thấy cấp độ của mình dịch đi đôi chút — ví dụ cấp 810 thường thành 813 tới 815.
Sát thương giờ còn phụ thuộc vào khoảng cách giữa cấp độ của bạn và cấp của quái. Nếu cấp độ nhân vật cao hơn cấp quái + 600, cả sát thương bạn gây ra lẫn sát thương bạn nhận đều tính 100%. Dưới mức đó thì khoảng chênh lệch sẽ khiến bạn thiệt: khoảng 10% mỗi cấp giảm sát thương tấn công và tăng sát thương phải nhận, tối đa 70%. Điều này áp dụng cho cả sát thương thường, sát thương nguyên tố lẫn sát thương debuff.
| Lớp nhân vật | Tốc độ đánh tối đa |
|---|---|
| Dark Knight | 288 |
| Dark Wizard | 284 |
| Elf | 275 |
| Summoner | 188 |
| Dark Lord | 450 |
| Magic Gladiator | 351 |
| Rage Fighter | 441 |
| Grow Lancer | 273 |
Tốc độ đánh giờ bị chặn cứng theo từng lớp nhân vật — buff và trang bị hết tác dụng một khi bạn chạm tới con số đó — và cửa sổ nhân vật hiển thị dưới dạng hiện tại / tối đa.
Nixies Lake

Nixies Lake từng là hồ nước đẹp nhất lục địa cho tới khi trận bão tuyết của Selupan phá hủy nó và giết chết linh hồn Nixie; anh trai cô là Nix hóa thành ác linh và giờ cai quản mặt hồ đóng băng. Vào bản đồ cần cấp độ 700, hoặc qua cổng ở Raklion tại (210, 218) hoặc từ cửa sổ lệnh di chuyển với 50,000 zen. Quái ở đây rớt giáp Holy Angel excellent.

| Quái | HP | Tấn công | Phòng thủ | Tấn công nguyên tố | Phòng thủ nguyên tố | Tốc độ đánh |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Paraka | 240,000 | 2,500–2,550 | 1,800 | 930–1,110 | 1,500 | 1,000 |
| Beth | 120,000 | 1,500–1,600 | 1,400 | 960–990 | 1,500 | 800 |
| Vaski | 125,000 | 3,100–3,200 | 1,500 | 1,200–1,300 | 1,500 | 2,000 |
| Nix (boss) | 30,000,000 | — | — | — | — | — |
Trận đấu boss Nix

Khu boss cần Fragment of Spirit Nixie, mua ở cửa hàng Ruud của Priest James (Elbeland 32, 239 hoặc Event Map Plaza 216, 55). Mọi thành viên trong nhóm đều cần một mảnh. Nhấp vào Spirit Nixie đang đóng băng ở Nixies Lake (113, 109) và mảnh vỡ sẽ bị tiêu hao khi bạn bước vào.
Khi đã có người vào bên trong, cửa đóng lại và không ai khác có thể tham gia; thành viên nhóm chết đi thì không thể quay lại. Sau khi hạ boss, bạn được ở lại 5 phút trước khi bị đưa về khu an toàn tại (24, 118), và boss rớt một vật phẩm cho mỗi nhân vật có mặt lúc nó chết.

| Kỹ năng | Tác dụng |
|---|---|
| Energy Sphere | Ném một quả cầu năng lượng; tỉ lệ cao gây debuff giảm tấn công và phòng thủ trong 30 giây. |
| Ice Rain | Trút mưa băng quanh mình; tỉ lệ thấp gây đóng băng 30 giây. |
| Ice Breath | Phun một đường băng dài thẳng về phía trước; trúng đòn sẽ bị làm chậm 1 phút. |
| Ice Boom | Nối tiếp Ice Breath — một vòng tròn hiện dưới chân mục tiêu và phủ đầy mảnh băng sau 2 giây. |
| Knowledge Absorption | Ở các mốc HP, Nix trở nên bất tử trong 3 phút và dựng lên 2 trụ đá chắn trong khi liên tục xả Ice Rain. Không phá kịp thì 20 con quái Nixies Lake sẽ xuất hiện. Trụ đá chắn chỉ nhận sát thương nguyên tố. |
| Devil Ice | Chiêu tối thượng: các vòng tròn phép hiện ra ở những vị trí ngẫu nhiên, và 10 giây sau băng đen đổ xuống khắp nơi trừ các vòng tròn đó. Bị dính đòn sẽ đưa HP của bạn về 0. |
| Hồi HP | Nếu không có ai trong tầm suốt 4 giây, Nix hồi máu mỗi giây. |
Deep Dungeon

Deep Dungeon là khu cày cấp cho giới hạn cấp độ mới. Vào bản đồ cần cấp độ 770, đi bộ qua lối vào ở Lorencia tại (177, 31) hoặc từ cửa sổ lệnh di chuyển. Cả năm tầng đều rớt ngọc, trang bị thường và excellent, giáp Holy Angel excellent và vật phẩm nguyên tố; nhẫn xuất hiện từ tầng 3 và dây chuyền từ tầng 4.
| Tầng | Cấp độ khuyến nghị | Quái | Cấp quái |
|---|---|---|---|
| 1 | 770 – 800 | Skeleton Warrior, Larva, Cyclops | 170 |
| 2 | 801 – 830 | Cyclops, Ghost, Skeleton Archer | 200 |
| 3 | 831 – 860 | Skeleton Archer, Hell Hound, Hell Spider | 230 |
| 4 | 861 – 890 | Hell Spider, Skeleton Warrior Captain, Thunder Lich | 260 |
| 5 | 891 – 920 | Thunder Lich, Poison Bull Fighter, Dark Knight, Gorgon | 290 (Gorgon 300) |
Labyrinth of Dimensions
Chiều không gian méo mó của Elena đã trở thành một hầm ngục đơn. Vào qua Gate of Dimension tại Event Map Plaza (236, 58) — chỉ đi một mình, từ master level trở lên, và bạn cần ít nhất 10 thể lực. Mê cung được thiết lập lại vào thứ Năm 8:00–10:00 hàng tuần, và ai còn ở trong lúc 08:00 sẽ bị đẩy ra.
Mê cung kéo dài qua 7 chặng. Mỗi chặng là một tập hợp các phòng rời rạc, sắp xếp ngẫu nhiên, mà bạn vượt qua bằng các cánh cổng: phòng thường thì trống, phòng đặc biệt sinh ra 4–8 con quái hồi sinh liên tục và giao một nhiệm vụ (cánh cổng chỉ xuất hiện khi hoàn thành), còn phòng lối ra giao năm nhiệm vụ để phá chặng.
| Các loại nhiệm vụ |
|---|
| Giết đủ số quái yêu cầu |
| Thu thập đủ lượng zen yêu cầu |
| Đạt tổng sát thương gây ra theo yêu cầu |
| Đạt lượng kinh nghiệm theo yêu cầu |
| Đạt tổng sát thương phải nhận theo yêu cầu |
| Đạt thời gian sử dụng Helper theo yêu cầu |
| Giết đủ số quái yêu cầu mà không dùng bình hồi máu |
| Giết đủ số quái yêu cầu mà không dùng bình hồi mana |
| Chặng | Ruud | Phần thưởng thêm |
|---|---|---|
| 1 | 150 | — |
| 2 | 200 | Jewels of Bless |
| 3 | 450 | Jewels of Bless |
| 4 | 800 | Jewels of Bless |
| 5 | 1,550 | Jewels of Bless |
| 6 | 1,850 | Jewels of Bless |
| 7 | 2,000 | Jewels of Bless |
Phần thưởng được gửi vào Gremory Case và giữ trong 7 ngày; số lượng Jewel of Bless tăng theo số quái bạn đã giết. Lượt vào được thiết lập lại vào kỳ bảo trì hàng tuần và bạn bắt đầu lại từ chặng 1. Quái trong mê cung chỉ rớt zen, cuộn dịch chuyển về thành không dùng được bên trong, và chỉ những phòng bạn đã ghé qua mới hiện trên bản đồ nhỏ.
Vũ khí Dark Angel và giáp Holy Angel
Season 12 chồng thêm hai bậc nữa lên trên Blood Angel. Cả hai lần nâng cấp đều 100% và thực hiện tại Chaos Goblin ở Noria (180, 103).
| Nâng cấp | Vật phẩm gốc | Nguyên liệu chính | Ngọc | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| Vũ khí Blood Angel → vũ khí Dark Angel | +11 với +16 sát thương cộng thêm | Anvil of Dark Angel (Ruud, Priest James) | 30× Bless +2, 30× Soul +2, Jewel of Chaos, Jewel of Creation | Vũ khí Dark Angel ở +0, giữ nguyên các dòng excellent và Luck |
| Giáp Dark Angel → giáp Holy Angel | +11 với +16 phòng thủ cộng thêm | Soul of Holy Angel (Ruud, Priest James) | 30× Bless +2, 30× Soul +2, Jewel of Chaos, Jewel of Creation | Giáp Holy Angel ở +0, giữ nguyên dòng chỉ số bộ và Luck |
Vũ khí Dark Angel yêu cầu cấp độ 600 và mang sẵn tỉ lệ sát thương excellent +10%, tấn công hoặc sức mạnh phép +45, tốc độ đánh +7, +1.6 tấn công mỗi 20 cấp cùng hồi máu và hồi mana khi hạ quái.
| Vũ khí Dark Angel | Lớp nhân vật | Sức tấn công | Tốc độ | Yêu cầu STR / AGI |
|---|---|---|---|---|
| Dark Angel Sword | Blade Master | 354–365 | 40 | 935 / 303 |
| Dark Angel Magic Sword | Duel Master | 351–361 (70%) | 45 | 419 / 149 |
| Dark Angel Staff | Grand Master, Duel Master | 143–149 (102%) | 30 | 208 / 97 |
| Dark Angel Bow | High Elf | 375–395 | 45 | 192 / 1,118 |
| Dark Angel Stick | Dimension Master | 133–139 (100%) | 30 | 341 / 103 |
| Dark Angel Scepter | Lord Emperor | 262–272 (pet 68%) | 40 | 408 / 147 |
| Dark Angel Claw | Fist Master | 252–262 | 35 | 547 / 186 |
| Dark Angel Lance | Mirage Lancer | 178–188 | 40 | 418 / 297 |
Giáp Holy Angel yêu cầu cấp độ 800 và đẩy các bonus bộ mastery lên mức cao nhất từ trước tới nay. Các món Holy Angel excellent rớt từ Nixies Lake và Deep Dungeon.
| Số món | Bonus bộ Holy Angel |
|---|---|
| 2 món | Sức tấn công kỹ năng +35 (+50 với bộ dành cho wizard) và dòng chỉ số chính +90 |
| 3 món | Tỉ lệ sát thương nhân đôi +18% và sức tấn công +100 (sức mạnh phép +100 với bộ dành cho wizard) |
| 4 món | Toàn bộ chỉ số +20, phòng thủ cơ bản +40 (+60 wizard, +35 fighter và lancer), sát thương chí mạng +40, sát thương excellent +70, tỉ lệ sát thương chí mạng +20%, tỉ lệ sát thương excellent +20%, bỏ qua phòng thủ đối phương 9% |
Hai nguyên liệu ghép đồ cũng được đổi tên: Soul of Ancient Hero thành Soul of Blood Angel, còn Fragment of Sealed Stone thành Soul of Dark Angel.
Trang bị mastery cho hai hệ, quiver và Ruud
Elf hệ energy và magic gladiator hệ phép cuối cùng cũng có bộ mastery riêng, được Priest James bán dạng niêm phong với giá 30,000 Ruud mỗi món. Cuộn chuyển đổi giúp chuyển một bộ sẵn có sang hệ khác với tỉ lệ 100% tại Chaos Goblin, giữ nguyên cấp và các dòng của vật phẩm.
| Cuộn chuyển đổi | Chuyển thành | Giá |
|---|---|---|
| Support-type Elf scroll | Bộ elf tấn công → bộ elf hỗ trợ | 10,000 Ruud |
| Attack-type Elf scroll | Bộ elf hỗ trợ → bộ elf tấn công | 30,000 Ruud |
| Wizard-type MG scroll | Bộ MG hệ knight → bộ MG hệ wizard | 10,000 Ruud |
| Knight-type MG scroll | Bộ MG hệ wizard → bộ MG hệ knight | 30,000 Ruud |
Quiver
Cung và nỏ trở thành vũ khí một tay: cung đặt vào ô trang bị tay trái và quiver vào tay phải. Quiver là món phụ có thể cường hóa, nhận được Luck và sát thương cộng thêm, nâng từ +0 tới +15, có các phiên bản thường, excellent, socket và mastery, đồng thời cho phép cung bắn mà không tốn mũi tên. Sức tấn công và tốc độ của nó chỉ được tính khi bạn đang trang bị cung hoặc nỏ.
| Quiver | Sức tấn công | Tốc độ | Yêu cầu STR / AGI | Nguồn |
|---|---|---|---|---|
| Battle Quiver | 111–137 | 50 | 62 / 172 | Elder Garus ở Noria bán; bản excellent rớt từ quái cấp 77–95 |
| Devilwood Quiver | 181–207 | 55 | 149 / 851 | Rớt từ Selupan |
| Blood Angel Quiver | 283–310 | 55 | 177 / 1,049 | Priest James |
| Dark Angel Quiver | 341–366 | 55 | 186 / 1,107 | Chế tạo vũ khí mastery bậc hai |
Vì cả hai tay giờ đều cầm vật phẩm socket, tổng số socket trên cả hai bị giới hạn ở 6 — vũ khí 5 socket chỉ còn chỗ cho quiver 1 socket. Để hỗ trợ, Seed Master ở Elbeland (46, 243) có thêm công thức giảm số ô socket: một món 4 hoặc 5 socket còn trống cộng với Jewel of Creation, Jewel of Chaos và 1,000,000 zen sẽ thành món 3 socket với tỉ lệ 100%, giữ nguyên cấp, skill, Luck và các dòng. Cung và nỏ socket giờ rớt ra với 1 tới 3 socket.
Hai thay đổi nữa: Dark Spirit có thể để trong hành trang và kích hoạt bằng cách nhấp chuột phải, giống như Dark Horse; và Ruud được đổi mệnh giá — 1 Ruud thành 100 Ruud, mọi mức giá và phần thưởng đều được quy đổi lại cho khớp.
Làm mới cây master skill

Khi các debuff chuyển sang cây kỹ năng mới, những master skill mang tính debuff bị gỡ bỏ. Mọi lớp nhân vật đều mất Increase Poison / Lightning / Ice Resistance và Strong Will, còn một loạt nhánh dựa trên tỉ lệ đổi từ 1 điểm sang 10 điểm mỗi bậc trong khi mức trần tăng từ 3.34% lên 4.17%: Vengeance, sát thương nhân đôi, bỏ qua phòng thủ, sát thương excellent, sát thương chí mạng, hồi đầy mana, hồi đầy máu và hồi đầy SD.
Với từng lớp nhân vật, các mastery gây choáng và làm chậm bị loại bỏ và thay bằng sát thương thuần hoặc tiện ích. Chẳng hạn Blade Master mất Twisting Slash Mastery, Rageful Blow Mastery, Death Stab Proficiency và Mastery, Blow Mastery cùng cả hai nhánh Iron Defense; Blow Proficiency trở thành tăng sát thương đơn thuần, Combo Strengthener dời từ bậc 8 xuống bậc 7, và một nhánh mới Max Life Amplification được thêm vào ở bậc 7. Lỗi khiến một số master skill không nhận được gì khi nâng cấp bậc cũng đã được sửa.
Nhiệm vụ hướng dẫn, Jewel Bingo và các thay đổi khác
Khoảng 200 nhiệm vụ hướng dẫn được thêm vào một tab riêng trong cửa sổ nhiệm vụ. Chúng được nhận tự động khi bạn đạt cấp độ tương ứng, mỗi lần một nhiệm vụ, và bạn nhận thưởng bằng cách nhấp vào cửa sổ nhiệm vụ — không cần NPC. Nhiệm vụ yêu cầu bạn đi tới đâu đó, thu thập vật phẩm, giết quái, đạt một cấp độ hoặc hoàn thành một nhiệm vụ khác, và nút Instant Move dịch chuyển bạn tới bản đồ rồi dẫn bạn tới mục tiêu. Bỏ một nhiệm vụ sẽ lập tức nhận nhiệm vụ tiếp theo và nhiệm vụ đã bỏ mất hẳn; cả một chương có thể tắt đi bằng ô đánh dấu cạnh tiêu đề của nó.

Jewel Bingo hoạt động giống Mine Finder: thu thập 24 mảnh thẻ trong lúc đi săn (tích "event item" trong Helper) để ghép thành một bộ thẻ. Đặt ngọc của bạn lên bảng hoặc dùng chế độ đặt tự động, chọn một hộp, rồi nhấp vào viên ngọc trên bảng khớp với từng viên mà hộp gọi ra. Hàng ngang, hàng dọc hay đường chéo sẽ tính một bingo, các hàng đi qua chữ MU ở chính giữa có giá trị cao hơn, và ván chơi kết thúc khi hộp hết lượt. Hộp phần thưởng phụ thuộc vào điểm số của bạn và được gửi vào Gremory Case (K), nơi nó tồn tại 1 ngày.
Chia lại mốc cấp độ bản đồ sự kiện
| Bậc | Chaos Castle / Blood Castle / Devil Square / Doppelganger | Mastery Boxes |
|---|---|---|
| 1 | 50 – 199 | — |
| 2 | 200 – 299 | — |
| 3 | 300 – 399 | — |
| 4 | 400 – 549 | 1 |
| 5 | 550 – 649 | 2 |
| 6 | 650 – 769 | 2 |
| 7 | 770 + | 2 |
Illusion Temple chuyển sang năm mốc (180–299, 300–399, 400–599, 600–769, 770+) và trả 2 hộp từ bậc 3 trở lên; pháo đài Imperial Guardian cũng trả 2 hộp. Lượng Ruud bên trong mastery box bậc thấp, trung và cao bị giảm, và quái ở bản đồ sự kiện được cân bằng lại cho khớp với các mốc mới.
Các thay đổi nhỏ hơn: cấp độ di chuyển bản đồ được thống nhất cho nhân vật cấp 1 và cấp 2 (Dungeon 3 50→40, Atlans 70→60, Lost Tower 4 và 5 60→50); kết nối lại ở Feria, Nars hoặc Nixies Lake sẽ đưa bạn về khu an toàn; thư chưa đọc giờ hiện một biểu tượng mở hòm thư; các cửa sổ đăng nhập, nhân vật và bạn bè được vẽ lại; và cửa sổ lệnh di chuyển có thêm danh sách yêu thích tối đa năm điểm đến.
- Nhiệm vụ chuyển cấp lần 4 tại NPC Sent
- Giới hạn cấp độ 920 và cây cường hóa kỹ năng
- Debuff và kỹ năng kích nổ
- Nixies Lake và boss Nix
- Deep Dungeon tầng 1-5
- Vũ khí Dark Angel & giáp Holy Angel