Hướng dẫn MU Online Season 13

Cánh cấp 4 và Swamp of Darkness · 2018

0
Ngoại tuyến

Season 13 (2017-2018) được xây trên nền chuyển sinh lớp 4. Bản này bổ sung dòng vũ khí Holy Angel và giáp Awakening Soul, cánh cấp 4 với tùy chọn nguyên tố riêng, khu săn Swamp of Darkness cùng khu boss của nó, tùy chọn debuff và các tùy chọn phụ bị động trên cây nâng cấp kỹ năng, khuyên tai cùng nền kinh tế Cutting Stone, đồng thời làm lại Labyrinth of Dimensions thành hầm ngục 41 tầng với giải đấu kéo dài bốn tuần.

Vũ khí Holy Angel và giáp Awakening Soul

The eight Holy Angel mastery weapons

Thêm hai bậc mastery nữa xuất hiện. Cả hai lần nâng cấp đều thực hiện tại Chaos Goblin ở Noria và đều 100%, giữ nguyên Luck cùng các dòng tùy chọn của món đồ gốc trong khi đưa cấp độ của nó về 0.

Nâng cấpĐồ gốcNguyên liệuGiá nguyên liệu
Vũ khí Dark Angel → vũ khí Holy Angel+11 với 16 tùy chọnAnvil of Holy Angel100,000 Ruud từ Priest James ở Elbeland
Giáp Holy Angel → bộ Awakening Soul+11 với 16 tùy chọnSoul of Awakening50,000 Ruud từ Priest James

Cả hai công thức còn cần một bó Bless +2, một bó Soul +2, một Jewel of Chaos và một Jewel of Creation.

Vũ khí Holy Angel yêu cầu cấp 800 và tất cả đều mang cùng khối excellent: tỉ lệ sát thương excellent +10%, tốc độ đánh +7, hồi máu và mana bằng (chỉ số/8) mỗi lần hạ quái, sát thương hoặc phép thuật +1.8 mỗi 20 cấp và lực tấn công +51.

Vũ khíClassLực tấn côngTốc độYêu cầu STR / AGI
Holy Angel SwordDragon Knight420–43140954 / 309
Holy Angel Magic SwordMagic Knight419–430 (73%)45702 / 432 (energy 151)
Holy Angel StaffSoul Wizard, Magic Knight hệ phép158–171 (114%)30290 / 99
Holy Angel BowNoble Elf432–44945198 / 1,145
Holy Angel QuiverNoble Elf397–42155192 / 1,133
Holy Angel StickDimension Summoner149–157 (114%)30259 / 106
Holy Angel ScepterEmpire Lord367–379 (pet 130%)40665 / 155
Holy Angel ClawFist Blazer320–33035561 / 192
Holy Angel LanceShining Lancer235–24540419 / 302
The Awakening Soul Knight set: helm, armour, pants and boots
Awakening Soul Knight — bộ mastery cấp 4 dành cho Dragon Knight.
The Awakening Soul Lancer set
Awakening Soul Lancer — bộ giáp của Shining Lancer.
The Awakening Soul Elf set
Awakening Soul Elf — dành cho Noble Elf.

Bộ Awakening Soul yêu cầu cấp 900 và mang tới hai cơ chế mới. Sát thương gấp ba biến một đòn đánh thường thành đòn ×3 theo tỉ lệ, và nó có hiệu lực với cả sát thương thường, excellent, critical lẫn sát thương bỏ qua phòng thủ. Các tùy chọn mastery mới — lực tấn công mastery, phép thuật, sát thương critical, sát thương excellent và phòng thủ gốc — tăng theo cấp cường hóa của món đồ, và mức tăng khác nhau tùy class và loại đồ. Giáp mastery cấp 4 excellent còn được thêm phòng thủ gốc +1.5 mỗi 20 cấp, và không còn ra được dòng tăng zen nữa.

Hiệu ứng bộ (mọi class)Giá trị
Lực tấn công kỹ năng+40 đến +55 tùy class
Chỉ số chính+100 (sức mạnh, nhanh nhẹn hoặc năng lượng)
Tỉ lệ sát thương gấp đôi+18%
Bỏ qua phòng thủ đối phương+9
Toàn bộ chỉ số+25
Tỉ lệ sát thương critical / tỉ lệ sát thương excellent+20% mỗi loại
Sát thương gấp ba+2%
Tùy chọn masteryLực tấn công hoặc phép thuật, sát thương critical, sát thương excellent, phòng thủ gốc

Cánh cấp 4

The eight 4th wings and capes, one per class

Cánh cấp 4 yêu cầu cấp 800 và đã chuyển sinh lớp 4. Chúng được chế tạo qua hai bước từ một cánh cấp 3 +13, giống hệt cách làm cánh cấp 3 trước đây.

Kết quảTỉ lệNguyên liệu
Feather of Garuda60%Cánh cấp 3 +13 với 4 tùy chọn trở lên, high-grade magic stone, 30× Chaos, 30× Soul, 30× Bless, 30× Creation
Cánh cấp 440%Feather of Garuda, Flame of Garuda, 50× Golden Emblem, high-grade magic stone, 30× Chaos, 30× Soul, 30× Bless, 30× Creation

Flame of Garuda rơi hiếm ở các tầng 2–5 của Deep Dungeon, còn Golden Emblem đến từ các boss Swamp of Darkness. Một Lucky Charm cộng thêm +10% vào tỉ lệ, giống như với cánh cấp 3.

Cấp cánhTăng sát thươngGiảm sát thươngGiảm sát thương (Dark Lord)
+055%43%37%
+560%53%47%
+1065%63%57%
+1368%69%63%
+1570%73%67%
A 4th wing tooltip showing its random options and elemental options
Một cánh cấp 4 mang 1–4 tùy chọn ngẫu nhiên, cộng thêm 1–2 tùy chọn nguyên tố sau khi được gắn nguyên tố.

Ghép thành công sẽ gắn 1 đến 4 tùy chọn ngẫu nhiên trong số mười một loại — tỉ lệ hồi đầy mana hoặc máu, phản đòn, bỏ qua phòng thủ, tỉ lệ sát thương excellent hoặc gấp đôi, tốc độ đánh, và bốn chỉ số — mỗi tùy chọn ra ở một trong bốn bậc giá trị.

Sau đó cánh có thể được gắn nguyên tố tại NPC Adniel ở Elbeland, dùng cánh cộng với một errtel rank 1, 9 Golden Emblem và 3 high-grade magic stone. Errtel cấp càng cao thì tỉ lệ càng tốt. Khi thành công, cánh luôn nhận được phòng thủ nguyên tố và có thể nhận thêm một tùy chọn nguyên tố nữa. Nguyên tố sau đó lên cấp bằng Elemental Rune giống như errtel — nhưng một lần thất bại sẽ hạ nguyên tố xuống một bậc.

ClassCánh cấp 4
Dark WizardWings of Heaven
Dark KnightWings of Incarnation
ElfWings of the Celestial Body
Magic GladiatorWings of Ruin
Dark LordCape of Domination
SummonerWings of the Other World
Rage FighterCape of Judgment
Grow LancerCape of Detachment

Ngoại hình thay đổi ở ba mốc: cơ bản, +13 và +15.

Swamp of Darkness

Map of the Swamp of Darkness with its fire, earth, wind, water and darkness zones
Swamp of Darkness — một khu an toàn ở giữa với một cổng dẫn vào từng khu nguyên tố.

Vào bản đồ cần cấp 800 và tốn 50,000 zen qua cửa sổ lệnh dịch chuyển (M). Mỗi nguyên tố có khu riêng, đi vào bằng cổng riêng từ khu an toàn, và mọi quái ở đây đều cấp 275.

The Swamp of Darkness monsters: Swamp Ent, Wooden Beast, Swamp Wizard and Mutant Tile
QuáiXuất hiện ởLối đánh
Swamp EntCả năm khuVung đôi tay như lưỡi rìu; với tới tầm trung
Wooden BeastCả năm khuCận chiến, đấm bằng nắm gỗ cứng
Swamp WizardChỉ ở khu lửa, đất và bóng tốiPháp sư đánh xa, lướt đi và ném bùa chú
Mutant TileChỉ ở khu gió và nướcĐánh xa rất nhanh nhẹn với vũ khí dài

Khu boss Swamp of Darkness

The Swamp of Darkness bosses: Swamp Monster, its summon, the Water Monster and the God of Darkness

Hai cổng dẫn vào khu boss — một ở khu lửa tại (12, 158) và một ở khu nước tại (241, 91). Không có giới hạn cấp độ, nhưng chỉ 10 người chơi vào được bên trong. Boss xuất hiện theo chu kỳ ngẫu nhiên 18 đến 24 giờ, và khu an toàn cho biết boss đang có mặt, còn năm phút nữa, hay chưa xuất hiện.

BossKỹ năng
Swamp MonsterSpit (debuff độc) và Summon (gọi thuộc hạ)
Thuộc hạ của Swamp MonsterSmoke — luồng hơi hình quạt gây sát thương cho mọi người bên trong
Water MonsterWave (đường thẳng), Water Jet (dội nước từ trên cao) và Healing — nó di chuyển tới một vật thể nước và hồi lại HP
God of DarknessFlame — nện vũ khí rực lửa xuống đất khiến nền nứt ra và lửa phun lên; Darkness — khói đen cuộn quanh nó trong lúc tấn công
The God of Darkness using its Flame and Darkness skills

God of Darkness là boss cuối, và hắn đi kèm một luật khắc nghiệt: đồng hồ đếm ngược bắt đầu khi hắn xuất hiện, và nếu hết giờ mà hắn vẫn còn sống thì toàn bộ người chơi trong khu boss bị xóa sổ.

Cây nâng cấp kỹ năng: debuff và tùy chọn phụ

The skill enhancement tree with its locked debuff selection icon
Dồn 10 điểm vào một kỹ năng nâng cấp là ô debuff [?] mở ra.

Cây kỹ năng có thêm một lớp thứ hai. Đẩy một kỹ năng nâng cấp lên 10 điểm thì biểu tượng [?] sáng lên; bấm vào đó sẽ mở bảng chọn debuff, nơi bạn chọn một trong hai debuff gắn với kỹ năng ấy. Từ đó trở đi, dùng kỹ năng sẽ áp debuff.

ClassKỹ năngCác lựa chọn debuff
Dark KnightBlow / Fire Blow / Strike of RageChảy máu hoặc đóng băng / choáng hoặc chảy máu / độc chí mạng hoặc đóng băng
Dark WizardMeteor Strike / Evil Spirits / Meteor StormChoáng hoặc chảy máu / đóng băng hoặc trúng độc / trúng độc hoặc đóng băng
ElfMulti-Shot / Multishot / Focus ShotChảy máu hoặc đóng băng / choáng hoặc trúng độc / trúng độc hoặc chảy máu
SummonerLightning Shock / Aqua Beast / Fire BeastChảy máu hoặc đóng băng / đóng băng hoặc trúng độc / trúng độc hoặc choáng
Magic GladiatorFire Blood / Ice Blood / Blood Attack / Dark Blast / Evil SpiritsChảy máu, đóng băng, trúng độc và choáng trải đều trên năm kỹ năng
Dark LordChaotic Diseier / Wind Soul / Fire BurstChảy máu hoặc đóng băng / đóng băng hoặc choáng / trúng độc hoặc chảy máu
Rage FighterSpirit Hook / Dark Side / Dragon RoarChảy máu hoặc choáng / đóng băng hoặc trúng độc / trúng độc hoặc đóng băng
Grow LancerBreche / Magic Pin / Shining Peak / Gigantic StormChảy máu, choáng, đóng băng và trúng độc trải đều trên bốn kỹ năng

Tùy chọn phụ bị động

Điểm bỏ vào cây kỹ năng còn mở khóa các tùy chọn bị động ở hai bảng bên, theo ba giai đoạn mỗi giai đoạn 10 điểm (tối đa 30 điểm cho mỗi tùy chọn). Mỗi giai đoạn lại khóa lại khi đã đủ 10 điểm.

BảngTùy chọnGiai đoạn 1Giai đoạn 2Giai đoạn 3
Nâng cấp kỹ năngTăng máu tối đa20P45P65P
Nâng cấp kỹ năngCộng chỉ số linh hoạt40P80P120P
Nâng cấp kỹ năngTăng phòng thủ gốc60P100P140P
Nâng cấp debuffTăng lực tấn công / phép thuật10P35P60P
Nâng cấp debuffCộng chỉ số linh hoạt30P70P110P
Nâng cấp debuffTăng sát thương kỹ năng50P90P130P

Cộng chỉ số linh hoạt là thứ đáng chú ý nhất: nó cho bạn số điểm để bỏ thẳng vào sức mạnh, nhanh nhẹn, sinh lực hoặc năng lượng. Những chỉ số đó nâng thuộc tính của nhân vật nhưng không được tính vào yêu cầu của trang bị, và reset cây kỹ năng cũng reset luôn chúng. Phòng thủ gốc lấy từ cây kỹ năng không thể bị xuyên bởi các tùy chọn bỏ qua phòng thủ.

Kỹ năng mới và sát thương debuff

Damage range diagram for the Rage Fighter's Spirit Hook
Spirit Hook — một cú móc phải và một cú móc trái đánh trúng mọi thứ ở gần.

Rage Fighter được thêm Spirit Hook, học từ cuộn sách do Priest James bán và yêu cầu 1,480 sinh lực cùng 10 điểm nâng cấp Chain Drive. Một lần thi triển tung ra hai cú móc và gây 4 lần sát thương lên mọi mục tiêu trong tầm. Nâng cấp Chain Drive bị gỡ khỏi cây kỹ năng và thay bằng nâng cấp Spirit Hook.

Damage range diagram for the Grow Lancer's reworked Shining Peak
Shining Peak giờ đánh theo vùng có hướng thay vì hình tròn, và bỏ thời gian hồi chiêu.

Shining Peak đổi từ vùng hình tròn sang vùng có hướng và bỏ thời gian hồi chiêu; trong cây nâng cấp của nó, các tùy chọn hồi chiêu và tầm đánh được thay bằng phạm vi và tốc độ đánh.

Sát thương debuff cũng được xây lại. Sát thương độc chí mạng và cả bốn kỹ năng nổ — Poison Storm, Frozen Slayer, Bleeding Hit và Stun Boom — không còn dùng con số cố định: chúng tăng theo cấp độ của người thi triển dưới dạng khoảng lực tấn công tối thiểu đến tối đa. Ở chiều ngược lại, quái được thêm kháng debuff (trừ vào tỉ lệ áp debuff của bạn) và phòng thủ debuff (trừ vào sát thương debuff).

The master skill tree with the new elemental defense and max life amplification options
Hai nhánh mới trên cây Master: phòng thủ nguyên tố cho mọi class, khuếch đại máu tối đa cho Rage Fighter.

Làm lại Labyrinth of Dimensions

Labyrinth được xây lại từ 7 tầng lên 41. Thay vì leo từ tầng 1, giờ bạn chọn tầng mình muốn và dọn đúng tầng đó; sức mạnh quái và phần thưởng tăng theo tầng. Mọi bản đồ đều 10×10, và lượt chơi vẫn như cũ — tìm lối ra và hoàn thành năm nhiệm vụ ở đó.

TầngCấp đề nghịLần đầu hoàn thànhLần sau hoàn thành
140050 điểm25 điểm
10580500250
207801,000500
309801,500750
411,2002,0501,025

Quy luật rất đơn giản: cấp đề nghị = 380 + 20 × tầng, lần đầu hoàn thành = 50 × tầng, lần sau bằng một nửa. Điểm thêm đến từ lần hoàn thành đầu tiên trong ngày (1,000), hạ Labyrinth Goblin (2,000) — chỉ xuất hiện nếu bạn tới được lối ra trong vòng 10 phòng — và thưởng thêm nếu hoàn thành dưới 20 phút.

Vào cửa qua Dimension Gate ở Event Map Plaza (227, 65) và tốn một Elena's Letter, vật phẩm rơi từ quái cấp 110 trở lên (từ Uruk Mountain trở đi). Bạn giữ được tối đa 10 cái. Hoàn thành sẽ trả về một Labyrinth of Dimensions Box — hạng thấp, trung hoặc cao — vào Gremory Case trong 7 ngày; hộp hạng cao hiếm khi chứa Soul of Hero Blood Angel.

Giải đấu

Một mùa giải kéo dài 4 tuần qua bốn hạng: Bronze, Silver, Gold, Legend. Ai cũng bắt đầu ở Bronze. Mỗi tuần, người chơi cùng hạng được xếp thành nhóm năm người và xếp hạng theo số Labyrinth Point kiếm được trong tuần đó; tới kỳ bảo trì thứ Năm, nhóm được phân định — hạng 1 và 2 thăng hạng, hạng 3 và 4 giữ nguyên, hạng 5 rớt hạng — rồi bốc lại nhóm mới. Nếu bằng điểm, ai đạt mốc trước sẽ thắng. Trong lúc giải đấu diễn ra, các tầng mở dần: tuần 1 tầng 1–10, tuần 2 tầng 1–20, tuần 3 tầng 1–30, tuần 4 đủ 41 tầng.

Hạng cuối mùaPhần thưởng
Legend10× Labyrinth of Dimensions Box
Gold5× hộp
Silver2× hộp

Ba thay đổi khác: rời bản đồ không còn lưu tiến độ, nhiệm vụ zen và kinh nghiệm bị gỡ bỏ, và thêm nhiệm vụ tiêu diệt quái trong giới hạn thời gian.

Khuyên tai và Cutting Stone

The earring enhancement window at the Chaos Goblin
Khuyên tai được cường hóa tại Chaos Goblin bằng Cutting Stone và zen.

Season 13 thêm một ô trang bị mới: khuyên tai. Chúng chỉ đến từ Mastery Accessory Box do NPC Mos bán, mở bằng một Jewel of Bless. Mọi class đều đeo được, và có hai ô riêng — Earring of Wrath cấp 300 (trái) và Earring of Wrath cấp 700 (phải). Đeo một cặp trái và phải cùng một season sẽ kích hoạt hiệu ứng bộ theo season.

Khuyên tai vốn có sẵn lực tấn công / phép thuật / sức nguyền rủa và phòng thủ nguyên tố, cả hai đều tăng theo cấp cường hóa, và mỗi cái ra 1 đến 3 tùy chọn ngẫu nhiên trong 5 loại.

Tùy chọn khuyên tai tráiTùy chọn khuyên tai phảiHiệu ứng bộ theo season
Máu tối đaMana tối đaBỏ qua phòng thủ đối phương
Sát thương criticalTự hồi AGToàn bộ chỉ số
Sát thương excellentTỉ lệ critical—
Lực tấn công / phép thuậtTỉ lệ excellent—
Lực tấn công kỹ năngTốc độ đánh—

Cường hóa lên tới +15 tại Chaos Goblin và tiêu tốn Cutting Stone cùng zen. Khuyên tai không bao giờ bị phá hủy, nhưng từ +7 trở lên, thất bại sẽ đưa nó về +0.

Công thức Cutting StoneSản phẩm
2 nhẫn excellent2 Cutting Stone
2 dây chuyền excellent3 Cutting Stone
2 khuyên tai excellent4 Cutting Stone
Mỗi loại một bó 10 ngọc Life, Creation, Soul, Chaos, Harmony và Guardian1 Cutting Stone

Công thức nhẫn và dây chuyền cho phép ghép hàng loạt tới 32 món / 16 lượt cùng lúc (bó ngọc thì không). Sau đợt làm lại này, các nhẫn và dây chuyền excellent từng rơi ở Elbeland, Lost Tower, Atlans và Tarkan giờ chỉ còn mua được từ Mos.

Absolute weapon của Rage Fighter và vật phẩm buff

Rage Fighter cuối cùng cũng có absolute weapon. Archangel's Absolute Claw không yêu cầu cấp độ và mang theo Phoenix Shot; nâng cấp nó ở mức +15 với 16 tùy chọn tại Chaos Goblin ở Noria — cùng một Archangel's Hammer, 30 Bless, 30 Soul, 30 Life và một Jewel of Chaos — sẽ tạo ra Blessed Archangel's Absolute Claw với tỉ lệ 100%, món này thêm kỹ năng buff Archangel's Will và nâng các dòng excellent lên lực tấn công +2.0 mỗi 20 cấp cùng lực tấn công +57.

Buff ngắn hạn

Các vật phẩm buff 30 phút được chia thành hai nhóm cộng dồn được với nhau nhưng không cộng dồn trong cùng nhóm: vật phẩm [Increase] chữ xanh da trời và vật phẩm [Enhance] chữ hồng. MU Helper chỉ đưa ra những tổ hợp dùng chung được với nhau.

NhómVật phẩmHiệu ứng
IncreaseElixir of Life, Jack O'Lantern Food, Cherry Blossom DumplingMáu tối đa
IncreaseElixir of Mana, Jack O'Lantern Drink, Cherry Blossom LiquorMana tối đa
IncreaseElixir of Swiftness, Jack O'Lantern BlessingTốc độ đánh
EnhanceElixir of Strength / Elixir of WizardryLực tấn công / phép thuật
EnhanceJack O'Lantern Wrath, Cherry Blossom PetalLực tấn công và phép thuật
EnhanceElixir of Defense, Jack O'Lantern CryPhòng thủ
EnhanceElixir of Lethality / Elixir of MightSát thương critical / sát thương excellent

Tám loại elixir là hàng mới trong bản vá này.

Cấp 1050 và các tiện ích

Giới hạn cấp độ nâng từ 1000 lên 1050, và đạt cấp 1000 trước season kế tiếp sẽ nhận một hộp thưởng — giữ 30 ngày trong Gremory Case, có hiệu lực 14 ngày sau khi lấy ra, và chứa muun Rexmillon King (phòng thủ nguyên tố +10, chạy ở mức 20× trong 30 ngày đầu).

Những thay đổi khác đáng biết:

Thay đổiChi tiết
Đổi kênh miễn phíNút kênh ở góc trên bên trái màn hình, ngay cạnh tên bản đồ
Gia hạn thời gianHai món có hạn giống hệt nhau có thể gộp làm một, tối đa 50 ngày — dây chuyền, pet, cánh nhỏ và cape, bùa, tượng và nhẫn biến hình. Chỉ thực hiện trong hành trang, và phải tắt các món dùng chuột phải trước
Gán kỹ năngCả mười phím tắt (1–0) giờ nhận mọi kỹ năng; kiểu chia thường / đặc biệt đã bị bỏ, và các nút < . > lật thanh kỹ năng giữa 1–5 và 6–0
Cây MasterTùy chọn phòng thủ nguyên tố mới cho mọi class, cộng thêm khuếch đại máu tối đa cho Rage Fighter
Cửa sổ lệnh dịch chuyểnSắp xếp theo độ khó hoặc theo bảng chữ cái, và rê chuột lên một bản đồ để xem các quái chính ở đó
Giới hạn nguyên tốTỉ lệ thành công của tấn công và phòng thủ nguyên tố giờ có giá trị tối đa; phần vượt quá giới hạn sẽ bị bỏ qua

Cấp độ vào bản đồ cũng được chỉnh lại: Arena giảm từ 50 xuống 1, Devias từ 20 xuống 10, Atlans từ 60 xuống 50 và Swamp of Peace từ 400 xuống 380, trong khi Karutan 1 tăng từ 170 lên 280, Vulcanus từ 30 lên 300, Kanturu Relics từ 230 lên 300, còn Karutan 2, Aida 2, Kanturu Ruins 3 và Raklion đều nâng lên 380.

Season 13 tổng quan
  • Vũ khí Holy Angel & bộ Awakening Soul
  • Cánh cấp 4 với tùy chọn nguyên tố
  • Swamp of Darkness và boss God of Darkness
  • Tùy chọn debuff trên cây nâng cấp kỹ năng
  • Labyrinth of Dimensions: 41 tầng và một giải đấu
  • Khuyên tai, Cutting Stone và cấp 1050